Chia tài sản khi ly hôn là “Quyền sử dụng đất cấp cho hộ gia đình”

Em nhờ Luật sư tư vấn giúp vụ việc sau:

Thưa luật sư ,cháu 22 tuổi 2 chị gái đã lấy chồng và 1 em gái 14 tuổi. Do bộ cháu thường xuyên chửi bới đôi khi còn đánh mẹ cháu ,trước kia do chị em cháu còn nhỏ lên cố gắng chung sống. Những bây giờ chị em cháu cũng đã lớn và có thể tự lo được cho bản thân, nên mẹ cháu muốn li hôn. Bố mẹ cháu có một mảnh đất được ông bà cháu cho sau khi kết hôn và trên giấy tờ đất có ghi là hộ gia đình. Vậy liệu khi li hôn mẹ cháu có được chia đất không ạ. Rất mong được luật sư giải đáp thắc mắc một cách nhanh chóng ạ. Cháu xin chân thành cảm ơn luật sư.

Luật sư Công ty Luật Thuận và Cộng sự trả lời câu hỏi của em như sau:

Căn cứ khoản 29 Điều 3 Luật Đất đai 2013 quy định: “Hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất”. Do đó, việc xác định chủ sở hữu khi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ghi hộ gia đình sẽ căn cứ vào sổ hộ khẩu tại thời điểm công nhận quyền sử dụng đất.

Mặt khác, căn cứ theo khoản 1, Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định: “Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng”. Trong quá trình hôn nhân, vợ chồng có thể thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung; nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.

Như vậy, bố mẹ bạn có mảnh đất được ông bà cho sau khi kết hôn và trên giấy tờ có ghi là hộ gia đình thì ba mẹ bạn được xem là đồng sở hữu mảnh đất trên và đây là tài sản chung trong thời kì hôn nhân của ba mẹ. Nên khi bố mẹ bạn ly hôn, mẹ có quyền yêu cầu chia đất.

Hợp đồng dân sự ” cho vay có thế chấp Quyền sử dụng đất” của cá nhân.

Kính thưa văn phòng Luật sư:

Tôi tên là Lưu Trọng Vinh tôi xin được nhờ giúp đỡ về việc thảo hợp đồng cho vay dân sự có thế chấp. Tôi có dự định cho vay với bên B là người bạn thâm giao một số tiền và được thế chấp bằng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gồm 1 ngôi nhà trên bất động sản hiện hữu với lãi suất 8% 1 năm. Rất mong nhận được sự tư vấn từ quý luật sư nhằm đảm bảo quyền và nghĩa vụ của đôi bên cũng và đảm bảo sự hợp Pháp theo luật hiên hành.

Trân trọng.

Luật sư Công ty Luật Thuận và Cộng sự trả lời câu hỏi của bạn như sau: 

Hợp đồng vay theo quy định tại Điều 463 Bộ Luật Dân Sự 2015 được định nghĩa như sau: “Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định”. Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên nên nội dung hợp đồng, quyền và nghĩa vụ của các bên sẽ do các bên thỏa thuận. Tuy nhiên đối với hợp đồng cho vay có thế chấp quyền sử dụng đất, cần có một số lưu ý sau:

Về mặt nội dung, đầu tiên, căn cứ theo Khoản 1 Điều 117 Bộ Luật Dân sự 2015 thì hợp đồng cho vay có thế chấp phải đảm bảo các điều kiện sau:

– Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự.

– Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện.

– Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Về lãi suất, theo quy định tại Khoản 1 Điều 468 Bộ Luật Dân Sự 2015 thì lãi suất do các bên thỏa thuận và không được vượt quá 20%/năm. Do đó mức lãi suất 8%/năm như trên là phù hợp với quy định của pháp luật.

Về mặt hình thức, việc thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thực hiện hợp đồng vay dân sự phải được công chứng, chứng thực theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013: “Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này”.

Quyền sử dụng đất để được thế chấp cần phải tuân thủ các điều kiện theo Điều 188 Luật Đất đai 2013 như sau:

“1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất.

2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này.

3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính”.

Ngoài ra, trong trường hợp quyền sử dụng đất nêu trên nếu là tài sản chung của hai vợ chồng người bạn kia thì khi thế chấp cần phải có sự đồng ý của cả hai người họ theo quy định tại Khoản 1 Điều 34 Luật Hôn Nhân và Gia Đình 2014: “1. Trong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng phải ghi tên cả hai vợ chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác”.

Mọi thông tin liên hệ tư vấn pháp lý vui lòng liên hệ qua số hotline: 08 6869 7673 – 0945 20 20 01

Chuyên mục trả lời câu hỏi khách hàng: “Giải quyết tài sản khi không có di chúc”

Xin chào Luật sư Công ty Luật Thuận và Cộng sự: Em có câu hỏi nhờ Luật sư tư vấn giúp ạ.

Bố em đã mất từ năm 2016 với lý do đột quỵ nên không để lại di chúc hay bất kì giấy tờ thừa kế nào. Hiện trong tài khoản ngân hàng HSBC của bố em vẫn còn 1 khoản tiền gần 20 triệu gia đình em muốn rút nhưng do không có giấy tờ thừa kế và bố em cũng làm mất thẻ ngân hàng nên không rút được. Gia đình em không mấy khá giả nên cũng mong có thể rút số tiền đó ra để chi tiêu sinh hoạt. Vậy cho em hỏi cần giấy tờ gì và chi phí như thế nào để có thể rút được khoản tiền đã nằm trong ngân hàng hơn 5 năm ạ? Em cảm ơn ạ.

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn về cho Công ty Luật Thuận và Cộng sự. Về vấn đề của bạn, Luật sư xin được giải đáp như sau:

Khoản 1 Điều 650 Bộ luật dân sự 2015 quy định như sau:

“1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:

  1. a) Không có di chúc;
  2. b) Di chúc không hợp pháp;
  3. c) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;
  4. d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản”.

Theo như thông tin bạn cung cấp, di sản của ba bạn sẽ được chia thừa kế theo pháp luật (bao gồm cả khoản tiền gần 20 triệu gửi trong ngân hàng). Trường hợp của bạn bắt buộc phải thực hiện thủ tục chia di sản thừa kế theo pháp luật mới rút được khoản tiền của ba bạn trong ngân hàng.

Do đó, gia đình bạn nên xác định những người thuộc diện thừa kế di sản của ba bạn theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 651 Bộ luật dân sự 2015 như sau:

  1. a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

Sau khi xác định đủ những người thừa kế thuộc hàng thừa kế thứ nhất kể trên. Bạn và mọi người thuộc hàng thừa kế ra văn phòng công chứng làm thủ tục kê khi di sản thừa kế. Sau đó, bạn mang văn bản thỏa thuận đó đến ngân hàng làm thủ tục rút khoản tiền của ba bạn gửi trong ngân hàng ra.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 57 Luật công chứng 2014 bạn cần có: Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người thừa kế.

Ngoài ra, bạn còn cần thêm những giấy tờ sau:

+ Bản sao giấy tờ tùy thân: Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu của các bên tham gia giao dịch;

+ Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu;

+ Giấy chứng tử hoặc giấy tờ khác chứng minh người để lại di sản đã chết;

+ Giấy tờ chứng minh về tình trạng tài sản chung/riêng của người để lại di sản đối với tài sản;

Về chi phí để thực hiện thì tùy vào mỗi văn phòng công chứng có mức giá riêng để áp dụng. Để thuận tiện hơn bạn nên liên lạc với  từng văn phòng để tham khảo mức giá phù hợp.

Trên đây là nội dung tư vấn của công ty Luật Thuận và Cộng sự về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ đến trụ sở Công ty Luật Thuận và Cộng sự để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

Khi nào một người được quyền xác định lại giới tính?

Xác định lại giới tính là một quyền của cá nhân được ghi nhận tại Bộ luật Dân sự. Tuy nhiên có phải mọi trường hợp cá nhân đều có quyền yêu cầu xác định lại giới tính?

1. Khi nào cá nhân được quyền xác định lại giới tính?

Việc xác định lại giới tính của một người được thực hiện trong các trường hợp sau:

– Giới tính bị khuyết tật bẩm sinh:

Khuyết tật bẩm sinh về giới tính là những bất thường ở bộ phận sinh dục của một người ngay từ khi mới sinh ra, biểu hiện ở một trong các dạng như nữ lưỡng giới giả nam, nam lưỡng giới giả nữ hoặc lưỡng giới thật.

– Chưa định hình chính xác mà cần có sự can thiệp của y học nhằm xác định rõ giới tính:

Giới tính chưa được định hình chính xác là những trường hợp chưa thể phân biệt được một người là nam hay nữ xét về cả bộ phận sinh dục và nhiễm sắc thể giới tính.

(Điều 36 Bộ luật Dân sự 2015, khoản 1, 2 Điều 2 Nghị định 88/2008/NĐ-CP)

2. Nguyên tắc xác định lại giới tính

– Bảo đảm mỗi người được sống theo đúng giới tính của mình.

– Việc xác định lại giới tính phải được tiến hành trên nguyên tắc tự nguyện, khách quan, trung thực, khoa học và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đã xác định lại giới tính.

– Giữ bí mật về các thông tin liên quan đến người được xác định lại giới tính, trừ trường hợp có văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu cung cấp hồ sơ phục vụ cho việc kiểm tra, thanh tra, điều tra, truy tố và xét xử liên quan đến việc xác định lại giới tính.

(Điều 3 Nghị định 88/2008/NĐ-CP)

3. Quyền, nghĩa vụ của cá nhân sau khi xác định lại giới tính

– Cá nhân đã thực hiện việc xác định lại giới tính có quyền, nghĩa vụ đăng ký thay đổi hộ tịch theo quy định của pháp luật về hộ tịch;

– Cá nhân đã thực hiện việc xác định lại giới tính có quyền nhân thân phù hợp với giới tính đã được xác định lại theo quy định của Bộ luật Dân sự và luật khác có liên quan.

(Điều 36 Bộ luật Dân sự 2015)

4. Các mức phạt hành chính về xác định lại giới tính

Các mức phạt hành chính về xác định lại giới tính được quy định tại Điều 45 Nghị định 117/2020/NĐ-CP, cụ thể:

– Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

+ Tiết lộ thông tin về việc xác định lại giới tính của người khác;

+ Phân biệt đối xử đối với người đã xác định lại giới tính (Ngoài ra người có hành vi vi phạm còn phải xin lỗi trực tiếp người bị phân biệt đối xử).

– Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng, buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi xác định lại giới tính khi chưa được phép của Bộ trưởng Bộ Y tế hoặc Giám đốc Sở Y tế.

12 bước giao nhận con nuôi nước ngoài trong bối cảnh dịch Covid-19.

Theo qui định mới được Bộ Tư pháp ban hành và hướng dẫn về việc nhận con nuôi nước ngoài:

Nội dung tại Công văn 1043/BTP-CCN ngày 05/4/2022 của Bộ Tư pháp về việc thực hiện thủ tục giao nhận con nuôi nước ngoài trong bối cảnh dịch Covid-19.

Theo đó, quy trình giao nhận trẻ em làm con nuôi nước ngoài được thực hiện như sau:

– Bước 1: Thông báo cho người nhận con nuôi đến Việt Nam để nhận con nuôi;

– Bước 2: Trên cơ sở văn bản thông báo của Sở Tư pháp, cha mẹ nuôi nước ngoài có văn bản đề nghị hoàn tất thủ tục nuôi con nuôi nước ngoài, gửi Sở Tư pháp nơi giải quyết thủ tục cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài;

– Bước 3: Phê duyệt (bảo lãnh) danh sách cha mẹ nuôi được nhập cảnh Việt Nam để nhận con nuôi;

– Bước 4: Cấp thị thực nhập cảnh vào Việt Nam cho cha mẹ nuôi nước ngoài tại cửa khẩu;

– Bước 5: Chuẩn bị các điều kiện cần thiết để tổ chức lễ giao nhận con nuôi;

– Bước 6: Cha mẹ nuôi nhập cảnh Việt Nam, di chuyển nội địa tại Việt Nam, thực hiện việc tự theo dõi sức khỏe, tuân thủ các yêu cầu phòng chống dịch Covid-19 theo quy định;

– Bước 7: Tổ chức lễ giao nhận con nuôi;

– Bước 8: Thực hiện chứng nhận lãnh sự đối với các giấy tờ về nuôi con nuôi do cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cấp, phục vụ cho việc xin cấp thị thực xuất cảnh cho trẻ em được nhận làm con nuôi;

– Bước 9: Cấp Hộ chiếu cho trẻ em được nhận làm con nuôi;

– Bước 10: Cấp thị thực xuất cảnh cho trẻ em được nhận làm con nuôi;

– Bước 11: Cấp Giấy chứng nhận việc nuôi con nuôi nước ngoài;

– Bước 12: Xuất cảnh rời Việt Nam.

Lưu ý: Không áp dụng Bước 2, 3 và 4 đối với trường hợp cha mẹ nuôi nước ngoài thuộc diện được miễn thị thực nhập cảnh vào Việt Nam hoặc đã có giấy tờ nhập cảnh hợp lệ (thẻ thường trú, thẻ tạm trú …).

Công văn 1043/BTP-CCN được ban hành ngày 05/4/2022.